5 hình ảnh
Thông số
Loa sub dBTechnologies IS8S-WP
Liên hệ
Khuyến mại, ưu đãi
Bảo Hành 24 Tháng. Lỗi 1 Đổi 1: 15 Ngày
Miễn Phí Giao Hàng Trong Bán Kính 30km
Giao Hàng Toàn Quốc, Thanh Toán COD
Đặc điểm nổi bật Loa sub dBTechnologies IS8S-WP
Subwoofer passive bổ sung dải trầm cho hệ thống lắp đặt.
Woofer 8 inch với cuộn dây 2 inch.
Công suất 200 W RMS, 800 W peak.
Trở kháng danh định 8 Ω.
Đáp tuyến 50 Hz đến tần số LPF lựa chọn (-6 dB).
Độ nhạy 87 dB tại 1 W/1 m.
SPL tối đa 116 dB.
Thùng plywood phủ polyurea, chuẩn IP55.
16 điểm lắp M8 hỗ trợ phương án lắp phù hợp.
Đấu nối screw terminal block IN/OUT.
Kích thước 230 × 470 × 330 mm (R × C × S).
Khối lượng 10 kg; cần ampli rời và cấu hình phân tần phù hợp.
Loa sub dBTechnologies IS8S-WP là subwoofer passive 8 inch thuộc dòng IS của dBTechnologies. Công suất 200 W RMS, chuẩn IP55 và thiết kế gọn phục vụ hệ thống âm thanh lắp đặt cần bổ sung dải trầm.
Subwoofer 8 inch bổ sung dải trầm cho hệ thống IS
IS8S-WP là subwoofer passive được thiết kế để bổ sung phần tần số thấp cho hệ thống âm thanh lắp đặt cố định. Model sử dụng một woofer 8 inch với cuộn dây 2 inch, phù hợp để cân nhắc khi loa toàn dải cần hỗ trợ thêm dải trầm. Trong không gian nhà hàng, quán cà phê hoặc khu vực tiếp đón, việc phối ghép subwoofer giúp thiết kế hệ thống theo mục đích nghe nhạc cụ thể. Số lượng và vị trí sub cần được lựa chọn theo mặt bằng, mức âm lượng và loại nội dung phát. Ảnh minh họa trong bài thể hiện bối cảnh ứng dụng, không phải ảnh nghiệm thu của một công trình sử dụng sản phẩm.

Minh họa ứng dụng Loa sub dBTechnologies IS8S-WP trong hệ thống âm thanh cố định.
Công suất 200 W RMS và trở kháng 8 Ω
Công suất định mức được công bố là 200 W RMS, cùng mức peak 800 W. Đây là hai thông số khác nhau; việc chọn ampli và giới hạn tín hiệu cần dựa trên cấu hình vận hành phù hợp, không chỉ nhìn vào công suất đỉnh. Loa có trở kháng danh định 8 Ω, độ nhạy 87 dB tại 1 W/1 m và SPL tối đa 116 dB. Các dữ liệu này giúp kỹ thuật viên tính toán hệ thống và so sánh với yêu cầu của không gian. Mức âm tại người nghe còn chịu ảnh hưởng của khoảng cách và đặc điểm phòng. Khi sử dụng nhiều subwoofer, cần đánh giá tải trên từng kênh ampli và cách bố trí để tránh vận hành vượt khả năng của thiết bị.
Dải đáp tuyến từ 50 Hz đến tần số cắt LPF lựa chọn
Hãng ghi đáp tuyến của IS8S-WP là 50 Hz đến custom LPF ở mức -6 dB. Cách công bố này có nghĩa giới hạn phía trên phụ thuộc tần số cắt thông thấp được lựa chọn trong cấu hình hệ thống. Không nên diễn giải thành một dải tần có điểm cắt cố định cho mọi phương án phối ghép. Khi kết hợp với loa toàn dải, kỹ thuật viên cần thiết lập LPF, mức âm và các tham số liên quan để tạo sự chuyển tiếp phù hợp giữa hai phần dải tần. Vị trí đặt sub và tương quan pha cũng cần kiểm tra tại công trình. Hình trong bài minh họa nguyên tắc phối ghép, không phải đồ thị đáp ứng đo thực tế.

Dải đáp tuyến và nguyên tắc lựa chọn LPF khi phối ghép Loa sub dBTechnologies IS8S-WP.
Thùng plywood phủ polyurea, chuẩn bảo vệ IP55
IS8S-WP sử dụng thùng plywood phủ polyurea và được hãng công bố chuẩn IP55. Đây là thông tin cần kiểm tra khi lựa chọn phiên bản WP cho phương án lắp đặt có yếu tố ngoài trời. Cấp bảo vệ của thùng loa không thay thế yêu cầu xử lý đầu nối, đường đi dây và vị trí thiết bị. Với khu vực có mái che, cần khảo sát hướng mưa tạt, điều kiện ẩm và khả năng tiếp cận khi bảo trì. Không nên hiểu IP55 là khả năng ngâm nước. Một phương án thi công phù hợp cần kết hợp đặc tính của sản phẩm với hướng dẫn lắp đặt và điều kiện thực tế, thay vì chỉ dựa vào tên gọi của phiên bản.

Minh họa Loa sub dBTechnologies IS8S-WP trong phương án ứng dụng tại khu vực có mái che.
Kết nối terminal block với ampli rời
Vì là subwoofer passive, IS8S-WP cần bộ khuếch đại bên ngoài. Đầu nối screw terminal block có các vị trí IN+, IN-, OUT+ và OUT-, phục vụ đi dây trong hệ thống lắp đặt. Trước khi đấu nối cần kiểm tra cực tính, tiết diện dây, chiều dài tuyến và giới hạn tải của ampli. Các cọc OUT không có nghĩa có thể nối thêm loa tùy ý mà bỏ qua phép tính tổng trở. Sơ đồ trong bài minh họa đường đi cơ bản từ nguồn nhạc qua ampli đến subwoofer; các chức năng xử lý và phân tần cần được bố trí trong thiết bị phù hợp của hệ thống. Sau khi đấu dây, chạy thử ở mức âm lượng thấp giúp kiểm tra cấu hình trước khi vận hành.

Luồng tín hiệu minh họa từ nguồn phát qua ampli đến Loa sub dBTechnologies IS8S-WP.
Thiết kế gọn với 16 điểm lắp M8
Kích thước của IS8S-WP là 230 mm rộng, 470 mm cao và 330 mm sâu; khối lượng 10 kg. Thiết bị có 16 điểm lắp M8, hỗ trợ các phương án bố trí với phụ kiện phù hợp. Khi lựa chọn cách cố định, cần đối chiếu đúng mã phụ kiện và cấu hình được hãng hướng dẫn, đồng thời đánh giá tải trọng của kết cấu liên kết. Hình các góc nhìn chính hãng giúp nhận biết kiểu thùng và vị trí các điểm lắp, nhưng không thay thế bản vẽ thi công. Khoảng trống phía sau cần đủ cho đường dây và thao tác bảo trì. Tại không gian thương mại, vị trí sub cũng nên được xem xét cùng lối đi và yêu cầu thẩm mỹ.

Các góc nhìn chính hãng và thông tin điểm lắp M8 của Loa sub dBTechnologies IS8S-WP.
Tư vấn phối ghép tại CK Audio
Tham khảo nhóm loa sub dBTechnologies và phân biệt phiên bản WP với IS8S. Liên hệ CK Audio với mặt bằng, loa toàn dải đang dùng và mục đích sử dụng để được tư vấn ampli, phân tần và báo giá.
Thông số kỹ thuật
Đánh giá sản phẩm
Sản phẩm liên quan